Thủ tục đăng ký kết hôn là một trong những thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực hộ tịch, được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 và Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13. Bài viết này hướng dẫn chi tiết trình tự, cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ và các yêu cầu, điều kiện để đăng ký kết hôn một cách thuận lợi, đúng quy định pháp luật.

Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn
Người yêu cầu đăng ký kết hôn có thể lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền, hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh. Đối với hình thức trực tiếp, người nộp hồ sơ cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ và nộp lệ phí (nếu có yêu cầu cấp bản sao Trích lục kết hôn) theo Thông tư số 281/2016/TT-BTC. Với hình thức trực tuyến, người yêu cầu đăng ký tài khoản, xác thực người dùng, cung cấp thông tin theo biểu mẫu điện tử và đính kèm bản sao điện tử các giấy tờ cần thiết, sau đó thanh toán phí, lệ phí qua chức năng thanh toán trực tuyến hoặc các phương thức khác theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ, cán bộ sẽ tiếp nhận và cấp Phiếu hẹn trả kết quả (trực tiếp hoặc qua thư điện tử/tin nhắn). Hồ sơ được số hóa và chuyển đến công chức tư pháp – hộ tịch để xử lý. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, người yêu cầu sẽ nhận thông báo để bổ sung, hoàn thiện. Nếu không bổ sung được, cơ quan có thẩm quyền sẽ từ chối giải quyết và thông báo lý do.
Công chức tư pháp – hộ tịch thẩm tra hồ sơ, tra cứu thông tin về tình trạng hôn nhân qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, kết nối với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Nếu không tra cứu được, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú sẽ xác minh trong thời hạn 03 ngày làm việc. Đối với trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy kết hôn tại nước ngoài nhưng chưa ghi chú vào sổ hộ tịch, cơ quan đăng ký sẽ hướng dẫn thực hiện thủ tục ghi chú trước khi giải quyết đăng ký kết hôn.
Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và các bên đáp ứng điều kiện kết hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi thông tin vào Sổ đăng ký kết hôn, cập nhật trên Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử. Với hồ sơ trực tuyến, Giấy chứng nhận kết hôn điện tử sẽ được gửi đến người yêu cầu để kiểm tra và xác nhận trong vòng 01 ngày. Sau khi hoàn tất, Giấy chứng nhận kết hôn được in, ký bởi lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã và chuyển đến Trung tâm Phục vụ hành chính công để trả kết quả. Cả hai bên nam, nữ phải có mặt, xuất trình giấy tờ tùy thân, kiểm tra thông tin và ký xác nhận vào Sổ đăng ký kết hôn, nhận 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn mỗi bên.
Cách thức thực hiện và thời hạn giải quyết
Thủ tục đăng ký kết hôn có thể thực hiện qua ba hình thức: trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính. Thời hạn giải quyết thường là ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ, hoặc ngày làm việc tiếp theo nếu tiếp nhận sau 15 giờ. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn, thời hạn không quá 05 ngày làm việc. Lệ phí đăng ký kết hôn được miễn theo quy định, nhưng phí cấp bản sao Trích lục kết hôn (nếu có) được thu theo Thông tư số 281/2016/TT-BTC.
Thành phần hồ sơ
Hồ sơ đăng ký kết hôn bao gồm các giấy tờ bắt buộc phải xuất trình như Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có ảnh và thông tin cá nhân còn giá trị sử dụng để chứng minh nhân thân. Ngoài ra, cần cung cấp giấy tờ chứng minh nơi cư trú nếu cơ quan đăng ký không khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Đối với hình thức trực tiếp, người yêu cầu nộp Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu (2.TKngkkthn.doc). Với hình thức trực tuyến, cần điền biểu mẫu hộ tịch điện tử tương tác (2.DDTTT-ngkkthn.doc) trên Cổng dịch vụ công.
Các giấy tờ nộp kèm phải đảm bảo rõ nét, đầy đủ nội dung, được cấp hợp lệ và còn giá trị sử dụng. Giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp cần được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế. Nếu giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa hoặc làm giả, cơ quan có thẩm quyền sẽ hủy bỏ kết quả đăng ký.
Yêu cầu và điều kiện thực hiện
Theo Luật Hôn nhân và gia đình, các điều kiện để đăng ký kết hôn bao gồm: nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi; việc kết hôn phải tự nguyện; các bên không bị mất năng lực hành vi dân sự; không thuộc các trường hợp cấm kết hôn như kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép, lừa dối, cản trở kết hôn, hoặc kết hôn với người đang có vợ/chồng hợp pháp. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
Căn cứ pháp lý
Thủ tục đăng ký kết hôn được thực hiện dựa trên các văn bản pháp luật sau: Luật Hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 (19/06/2014), Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 (20/11/2014), Nghị định số 123/2015/NĐ-CP (15/11/2015), Nghị định số 87/2020/NĐ-CP (28/07/2020), Nghị định số 104/2022/NĐ-CP (21/12/2022), Nghị định số 07/2025/NĐ-CP (09/01/2025), Nghị định số 120/2025/NĐ-CP (11/06/2025), Thông tư số 281/2016/TT-BTC (14/11/2016), Thông tư số 85/2019/TT-BTC (29/11/2019), Thông tư số 106/2021/TT-BTC (26/11/2021), Thông tư số 04/2020/TT-BTP (28/05/2020), Thông tư số 01/2022/TT-BTP (04/01/2022), Thông tư số 03/2023/TT-BTP (02/08/2023), Thông tư số 04/2024/TT-BTP (06/06/2024), và Thông tư số 08/2025/TT-BTP (12/06/2025).
Trên đây là thông tin mà Mys Law cung cấp. Mọi thắc mắc liên quan đến nội dung bài viết xin vui lòng liên hệ 0969.361.319 hoặc email: [email protected] để được giải đáp.
Trân trọng!
Người biên tập: Phạm Huỳnh Thanh Bảo