Trong bối cảnh kinh tế số và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, việc tuân thủ nghĩa vụ thuế trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Luật Quản lý thuế 2025 (số 108/2025/QH15), có hiệu lực từ ngày 1/7/2026, đã làm rõ các hành vi trốn thuế nhằm tăng cường quản lý, ngăn chặn gian lận và bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các hành vi được coi là trốn thuế theo quy định mới, đồng thời làm rõ cách pháp luật xử lý đối với các vi phạm này. Điều này giúp cá nhân và doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý, đồng thời nâng cao ý thức tuân thủ.

Các hành vi được xem là trốn thuế theo Luật Quản lý thuế 2025

Căn cứ khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025, có 10 hành vi chính được xác định là trốn thuế. Những hành vi này bao quát từ việc không kê khai đến gian lận chứng từ, nhằm che giấu hoặc giảm nghĩa vụ thuế. Dưới đây là danh sách chi tiết, kèm theo phân tích ngắn gọn để làm rõ tính chất và hậu quả tiềm ẩn:

  1. Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn. Hành vi này thường xảy ra khi cá nhân hoặc doanh nghiệp cố tình trì hoãn, dẫn đến thiếu hụt ngân sách nhà nước. Ví dụ, một doanh nghiệp mới thành lập nhưng không đăng ký thuế kịp thời có thể bị coi là trốn thuế nếu dẫn đến thiếu thuế phải nộp.
  2. Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp. Điều này nhằm che giấu doanh thu thực tế, thường thấy ở các hoạt động kinh doanh không chính thức. Phân tích thêm, việc không ghi sổ có thể làm sai lệch báo cáo tài chính, ảnh hưởng đến tính minh bạch và có thể dẫn đến các vấn đề khác như kiểm toán nội bộ.
  3. Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán để khai thuế. Hành vi phổ biến ở bán lẻ hoặc dịch vụ, nơi giá trị giao dịch bị hạ thấp để giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT). Điều này không chỉ vi phạm luật thuế mà còn ảnh hưởng đến quyền lợi người tiêu dùng khi hóa đơn không phản ánh đúng thực tế.
  4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp. Đây là hình thức gian lận tinh vi, thường liên quan đến hóa đơn giả mạo. Phân tích sâu hơn, việc sử dụng chứng từ không hợp pháp có thể dẫn đến chuỗi vi phạm, ảnh hưởng đến đối tác kinh doanh và hệ thống thuế quốc gia.
  5. Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp. Tương tự hành vi trên, nhưng tập trung vào tài liệu giả mạo để bóp méo giá trị thực. Ví dụ, khai giá nhập khẩu thấp hơn thực tế để giảm thuế hải quan.
  6. Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định. Thường xảy ra ở thương mại quốc tế, nơi khai sai mã hàng hóa hoặc giá trị để tránh thuế cao. Luật mới nhấn mạnh yếu tố “không tự nguyện khắc phục”, khuyến khích sửa chữa sớm để tránh xử phạt nặng.
  7. Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Hành vi này có tính chủ đích rõ ràng, có thể dẫn đến truy cứu hình sự nếu số tiền lớn. Phân tích thêm, trong bối cảnh Việt Nam tham gia các FTA, việc khai sai có thể ảnh hưởng đến uy tín quốc tế.
  8. Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế. Đây là hành vi có tổ chức, liên quan đến nhiều bên. Ví dụ, thông đồng với nhà cung cấp nước ngoài để khai sai giá trị hàng hóa.
  9. Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế. Thường thấy ở hàng hóa nhập khẩu miễn thuế cho dự án nhưng sau đó bán ra thị trường. Luật yêu cầu khai báo chuyển đổi để tránh lạm dụng chính sách ưu đãi.
  10. Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế. Hành vi này che giấu hoạt động thực tế trong giai đoạn tạm ngừng, dẫn đến thiếu thuế. Phân tích, điều này có thể phát sinh từ quản lý lỏng lẻo nội bộ doanh nghiệp.

Lưu ý, theo cùng khoản 4 Điều 45, một số trường hợp không bị coi là trốn thuế mà chỉ vi phạm thủ tục thuế, chẳng hạn như nộp muộn nhưng không phát sinh thuế phải nộp hoặc đã nộp đủ trước khi kiểm tra.

(Ảnh minh họa: Hình ảnh về hóa đơn thuế và sổ sách kế toán, đại diện cho hành vi trốn thuế.)

Hành vi trốn thuế được xử lý như thế nào theo pháp luật?

Tùy theo mức độ vi phạm, cá nhân hoặc doanh nghiệp thực hiện hành vi trốn thuế có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế. Xử phạt hành chính thường áp dụng cho vi phạm nhẹ, với mức phạt từ 0,5 đến 3 lần số tiền thuế trốn tránh, kèm theo nộp bổ sung và tiền chậm nộp. Nếu vi phạm nghiêm trọng, chuyển sang hình sự.

Căn cứ Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 12/2017/QH14), người thực hiện hành vi trốn thuế với số tiền từ 100 triệu đồng trở lên, hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính về trốn thuế hoặc kết án về tội này/tội liên quan (chưa xóa án tích) mà tái phạm, sẽ bị truy cứu hình sự. Các hành vi cụ thể bao gồm:

  • Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; hồ sơ khai thuế.
  • Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp.
  • Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán.
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn.
  • Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn.
  • Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan.
  • Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa.
  • Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích.

Phân tích thêm, các hành vi này tương đồng với quy định trong Luật Quản lý thuế 2025, tạo sự liên kết chặt chẽ giữa quản lý hành chính và hình sự, nhằm răn đe hiệu quả.

Mức phạt đối với tội trốn thuế dành cho cá nhân

Hình phạt chính được chia thành ba khung, dựa trên số tiền trốn thuế và tính chất vi phạm:

  • Khung 1: Trốn thuế từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng; hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về trốn thuế hoặc bị kết án về tội này/tội liên quan mà chưa xóa án tích. Hình phạt: Phạt tiền từ 100 – 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng – 01 năm.
  • Khung 2: Phạm tội có tổ chức; lợi dụng chức vụ, quyền hạn; phạm tội từ 2 lần trở lên; tái phạm nguy hiểm; hoặc trốn thuế từ 300 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng. Hình phạt: Phạt tiền từ 500 triệu – 1,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 01 – 03 năm.
  • Khung 3: Trốn thuế từ 01 tỷ đồng trở lên. Hình phạt: Phạt tiền từ 1,5 – 4,5 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 02 – 07 năm.

Hình phạt bổ sung: Phạt tiền từ 20 – 100 triệu đồng; cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 – 05 năm; hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Phân tích, mức phạt tăng dần nhằm phù hợp với mức độ thiệt hại cho nhà nước, đồng thời khuyến khích tự giác khắc phục.

Mức phạt đối với tội trốn thuế dành cho pháp nhân thương mại

Đối với doanh nghiệp (pháp nhân thương mại), mức phạt cũng chia thành ba khung:

  • Khung 1: Trốn thuế từ 200 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng; hoặc từ 100 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về trốn thuế hoặc bị kết án về tội này mà chưa xóa án tích. Mức phạt: Phạt tiền từ 300 triệu – 01 tỷ đồng.
  • Khung 2: Phạm tội có tổ chức; phạm tội từ hai lần trở lên; tái phạm nguy hiểm; hoặc trốn thuế từ 300 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng. Mức phạt: Phạt tiền từ 01 – 03 tỷ đồng.
  • Khung 3: Trốn thuế từ 01 tỷ đồng trở lên. Mức phạt: Phạt tiền từ 03 – 10 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng – 03 năm. Trường hợp thuộc Điều 79 Bộ luật Hình sự thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

Ngoài ra, pháp nhân còn có thể bị phạt tiền từ 50 – 200 triệu đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực hoặc cấm huy động vốn từ 01 – 03 năm. Phân tích thêm, quy định này nhấn mạnh trách nhiệm của doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế số, nơi gian lận thuế dễ xảy ra qua giao dịch trực tuyến.

Trên đây là thông tin mà Mys Law cung cấp. Mọi thắc mắc liên quan đến nội dung bài viết xin vui lòng liên hệ 0969.361.319 hoặc email: [email protected] để được giải đáp.

Trân trọng!

Người biên tập: Nguyễn Thị Trà My