Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố từ 26/5/2026 

Theo Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải đáp ứng các điều kiện sau:

Thứ nhất, Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ đủ 21 tuổi trở lên; ưu tiên người trong độ tuổi lao động; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ;

Thứ hai, có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu trong đạo đức, lối sống và chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

Thứ ba, có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai hiệu quả nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao;

Thứ tư, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo;

Thứ năm, không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.

So với trước đây, đây là lần đầu tiên tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được quy định riêng, đầy đủ và chi tiết hơn. Trước đó, Nghị định 33/2023/NĐ-CP chủ yếu quy định về số lượng, phụ cấp và chế độ đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố mà chưa xây dựng hệ thống tiêu chuẩn riêng đối với chức danh này.

Đáng chú ý, quy định mới đã bổ sung nhiều nội dung mới so với các quy định liên quan tại Chương III Nghị định 33/2023/NĐ-CP như:

– Điều kiện tuổi tối thiểu từ đủ 21 tuổi;

– Yêu cầu cư trú thường xuyên tại địa bàn;

– Tiêu chuẩn về kỹ năng công nghệ thông tin và chuyển đổi số;

– Yêu cầu về khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê và báo cáo;

– Các điều kiện liên quan đến kỷ luật, trách nhiệm hình sự;…

Chế độ đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố từ 26/5/2026 ra sao?

Theo Điều 14 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố là một trong 03 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, gồm:

– Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố;

– Bí thư Chi bộ;

– Trưởng Ban Công tác Mặt trận.

Tổng số người hoạt động không chuyên trách tại mỗi thôn, tổ dân phố không quá 03 người. Về chế độ phụ cấp, Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định Nhà nước thực hiện khoán quỹ phụ cấp hằng  tháng (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) như sau:

– Thôn từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố từ 1.000 hộ gia đình trở lên; địa bàn trọng điểm quốc phòng, biên giới, hải đảo hoặc thôn đặc biệt khó khăn: được khoán quỹ phụ cấp bằng 08 lần mức lương cơ sở. Cụ thể:

Quỹ phụ cấp trước 01/7/2026 Quỹ phụ cấp từ 01/7/2026
Lương cơ sở: 2,34 triệu đồng tháng (theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP)

>> Qũy phụ cấp: 8 x 2,34 = 18,72 triệu đồng

Lương cơ sở: 2,53 triệu đồng tháng (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP)

>> Qũy phụ cấp: 8 x 2,53 = 20,24 triệu đồng

– Các thôn, tổ dân phố còn lại: được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,5 lần mức lương cơ sở. Cụ thể:

Quỹ phụ cấp trước 01/7/2026 Quỹ phụ cấp từ 01/7/2026
Lương cơ sở: 2,34 triệu đồng tháng (theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP)

>> Qũy phụ cấp: 6,5 x 2,34 = 15,21 triệu đồng

Lương cơ sở: 2,53 triệu đồng tháng (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP)

>> Qũy phụ cấp: 6,5 x 2,53 = 16,445 triệu đồng

Ngoài ra, người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố còn được hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, được đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng và được hưởng các chế độ, chính sách khác theo quy định pháp luật.

Trên đây là thông tin mà Mys Law cung cấp. Mọi thắc mắc liên quan đến nội dung bài viết xin vui lòng liên hệ 0969.361.319 hoặc email: [email protected] để được giải đáp.