Đăng ký tạm trú là một thủ tục hành chính quan trọng, giúp cơ quan nhà nước quản lý thông tin cư trú của công dân và người nước ngoài. Thủ tục này không chỉ đảm bảo an ninh trật tự mà còn hỗ trợ các quyền lợi như tiếp cận dịch vụ công, y tế, giáo dục tại địa phương tạm trú. Theo quy định, việc đăng ký tạm trú phải được thực hiện kịp thời để tránh các mức phạt hành chính có thể lên đến hàng triệu đồng. Hãy cùng tìm hiểu cụ thể qua các phần dưới đây.

1. Người thuê hay cho thuê phải đi đăng ký tạm trú?
Đăng ký tạm trú là thủ tục khai báo và điều chỉnh thông tin về nơi cư trú tạm thời của cá nhân. Theo Điều 27 Luật Cư trú 2020 số 68/2020/QH14, công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì phải thực hiện đăng ký tạm trú.
Trong trường hợp cho thuê nhà, người thuê là bên có nghĩa vụ chính phải khai báo và đăng ký tạm trú. Lý do là vì họ chính là người thay đổi nơi cư trú tạm thời, và pháp luật đặt trách nhiệm trực tiếp lên cá nhân đó để đảm bảo thông tin được cập nhật chính xác vào cơ sở dữ liệu quốc gia về cư trú. Người cho thuê nhà không phải thực hiện thủ tục này thay, nhưng họ có thể hỗ trợ bằng cách cung cấp giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, như hợp đồng thuê nhà. Việc này giúp quá trình đăng ký diễn ra suôn sẻ hơn, đồng thời tránh các tranh chấp sau này.
Đối với người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam, quy định có phần khác biệt để phù hợp với quản lý xuất nhập cảnh. Theo Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 số 47/2014/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 23/2023/QH15, người nước ngoài phải khai báo tạm trú khi thay đổi nơi tạm trú hoặc có sự thay đổi thông tin trong hộ chiếu.
Cụ thể, người nước ngoài phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú. Cơ sở lưu trú (như chủ nhà cho thuê) có trách nhiệm yêu cầu người nước ngoài xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, cùng giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam, trước khi đồng ý cho tạm trú. Nếu thuộc trường hợp theo điều ước quốc tế, đồn, trạm Biên phòng sẽ tiếp nhận và thông báo cho Công an địa phương.
Tóm lại, trong giao dịch cho thuê nhà, người thuê (công dân Việt Nam) tự đăng ký, còn với người nước ngoài, cơ sở lưu trú (người cho thuê) đóng vai trò trung gian quan trọng trong việc khai báo. Việc tuân thủ giúp tránh rủi ro pháp lý và đảm bảo quyền lợi của cả hai bên.
2. Không đăng ký tạm trú bị phạt bao nhiêu?
Việc không thực hiện đăng ký tạm trú đúng quy định có thể dẫn đến các hình thức xử phạt hành chính, nhằm đảm bảo tính tuân thủ pháp luật. Mức phạt được quy định rõ ràng để răn đe và khuyến khích công dân thực hiện nghĩa vụ của mình.
Theo điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, người không thực hiện đúng quy định về đăng ký tạm trú có thể bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng. Nếu người thuê nhà không đăng ký tạm trú, họ sẽ phải chịu mức phạt này. Nghị định này, có hiệu lực từ ngày 15/12/2025, thay thế các quy định cũ và tăng cường quản lý để phù hợp với hệ thống dữ liệu điện tử quốc gia. Ví dụ, nếu bạn thuê nhà ở một tỉnh khác và ở quá 30 ngày mà không đăng ký, bạn có thể bị kiểm tra và xử phạt khi cơ quan chức năng phát hiện qua các hoạt động quản lý dân cư.
Với trường hợp cho người nước ngoài thuê nhà, trách nhiệm nặng nề hơn rơi vào cơ sở lưu trú. Theo điểm e khoản 3 Điều 21 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, cơ sở lưu trú không thực hiện việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài sẽ bị phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng. Mức phạt này có thể tăng lên tùy theo số lượng người vi phạm, chẳng hạn từ 10 triệu đến 15 triệu đồng nếu không khai báo cho 4-8 người, hoặc cao hơn nữa. Điều này nhấn mạnh vai trò của người cho thuê trong việc hỗ trợ khai báo, vì nếu bỏ qua, không chỉ phạt tiền mà còn có thể ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động kinh doanh.
Ngoài ra, một số vi phạm nghiêm trọng hơn liên quan đến đăng ký tạm trú cũng bị phạt tiền từ 8 triệu đồng đến 12 triệu đồng theo khoản 4 Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, bao gồm:
- Cung cấp thông tin, giấy tờ, tài liệu sai sự thật về cư trú để được đăng ký thường trú, tạm trú, hoặc các thủ tục liên quan khác;
- Làm giả dữ liệu, sử dụng dữ liệu giả về cư trú để thực hiện các hành vi trái pháp luật;
- Làm giả thông tin về cư trú, sử dụng thông tin giả trên ứng dụng định danh quốc gia;
- Cơ sở kinh doanh lưu trú, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, lưu trú du lịch, lưu trú ở khu công nghiệp và các cơ sở khác không thực hiện thông báo lưu trú từ 9 người lưu trú trở lên.
Các mức phạt này không chỉ là hình thức mà còn nhằm bảo vệ hệ thống dữ liệu quốc gia, ngăn chặn các hành vi gian lận. Để tránh phạt, nên đăng ký ngay khi đủ điều kiện, đặc biệt trong bối cảnh hệ thống VNeID đang được áp dụng rộng rãi để đăng ký trực tuyến, giúp thủ tục nhanh chóng hơn.
3. Đi đăng ký tạm trú cần chuẩn bị giấy tờ gì?
Thủ tục đăng ký tạm trú được quy định rõ ràng để đảm bảo tính minh bạch và dễ thực hiện. Bạn có thể đăng ký trực tiếp tại cơ quan Công an xã, phường, thị trấn, hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến như VNeID để tiết kiệm thời gian. Dưới đây là chi tiết hồ sơ cho từng đối tượng.
3.1. Đăng ký tạm trú cho công dân Việt Nam
Theo Điều 28 Luật Cư trú 2020 số 68/2020/QH14, hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (mẫu quy định);
- Đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên, trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.
- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp, như hợp đồng thuê nhà, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc xác nhận của chủ nhà.
Sau khi nộp hồ sơ, cơ quan đăng ký cư trú sẽ kiểm tra và cấp xác nhận tạm trú trong vòng 3 ngày làm việc. Việc chuẩn bị đầy đủ giấy tờ giúp tránh phải bổ sung, đồng thời đảm bảo thông tin được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia, hỗ trợ các thủ tục hành chính khác như làm thẻ ngân hàng hoặc đăng ký xe.
3.2. Đăng ký tạm trú cho người nước ngoài
Theo Thông tư 04/2015/TT-BCA, để đăng ký tạm trú cho người nước ngoài, người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú cần chuẩn bị Phiếu khai báo tạm trú cho người nước ngoài theo mẫu NA17.
Hiện nay, có hai hình thức khai báo tạm trú cho người nước ngoài:
- Khai báo qua mạng tại website của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố nơi đặt cơ sở lưu trú. Hình thức này tiện lợi, nhanh chóng và giảm tiếp xúc trực tiếp, đặc biệt trong bối cảnh số hóa hành chính.
- Khai báo trực tiếp tại Công an xã, phường, thị trấn nơi có cơ sở lưu trú.
Cơ sở lưu trú phải thực hiện khai báo trong vòng 12 giờ kể từ khi người nước ngoài đến tạm trú (hoặc 24 giờ ở khu vực biên giới, hải đảo). Việc này không chỉ tuân thủ pháp luật mà còn giúp quản lý an ninh, tránh các rủi ro như lưu trú bất hợp pháp. Nếu người nước ngoài thay đổi nơi ở, cần khai báo lại để cập nhật thông tin.
Trên đây là thông tin mà Mys Law cung cấp. Mọi thắc mắc liên quan đến nội dung bài viết xin vui lòng liên hệ 0969.361.319 hoặc email: [email protected] để được giải đáp.
Trân trọng!
Người biên tập: Nguyễn Thị Trà My