Hành vi bạo lực gia đình trong quan hệ vợ chồng (bao gồm cả vợ đối với chồng và ngược lại) được quy định tại luật phòng, chống bạo lực gia đình 2022. Theo khoản 1 điều 3 của luật này, bạo lực gia đình là hành vi cố ý gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế đối với thành viên gia đình khác. Trong đó, điểm q khoản 1 điều 3 nêu rõ hành vi cưỡng ép thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật là một dạng bạo lực gia đình.

Nghị định 282/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/12/2025) quy định cụ thể mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình. Dưới đây là các quy định liên quan, áp dụng chung cho cả vợ và chồng.
1. Mức phạt đối với hành vi cưỡng ép thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật (điều 45 nghị định 282/2025/NĐ-CP)
| Mức phạt (đồng) | Hành vi vi phạm |
| 5.000.000 – 10.000.000 | Cưỡng ép thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật (mức cơ bản). |
| 10.000.000 – 20.000.000 | Đe dọa xâm hại sức khỏe, tính mạng để cưỡng ép. |
| 20.000.000 – 30.000.000 | Sử dụng công cụ, phương tiện hoặc vật dụng khác gây thương tích để cưỡng ép. |
Mức phạt cơ bản thường áp dụng là từ 5 – 10 triệu đồng nếu hành vi chỉ dừng ở cưỡng ép mà không kèm đe dọa hoặc gây thương tích. Ngoài phạt tiền, người vi phạm có thể bị buộc xin lỗi công khai (nếu nạn nhân yêu cầu) tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng.
Lưu ý: nếu hành vi có dấu hiệu tội phạm (ví dụ: gây thương tích nặng), sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
2. Các trường hợp không bị xử phạt hành chính
Hành vi chỉ bị xử phạt nếu đồng thời đáp ứng hai yếu tố: cưỡng ép + ra khỏi chỗ ở hợp pháp trái pháp luật. Nếu thiếu một yếu tố, không vi phạm:
- Không phải hành vi bạo lực gia đình: chỉ là lời nói tranh cãi thông thường, đùa vui, không gây tổn hại thực sự về tinh thần hoặc thể chất.
- Chỗ ở không phải chỗ ở hợp pháp của nạn nhân: ví dụ, nhà là tài sản riêng của người yêu cầu rời đi và nạn nhân không có quyền cư trú hợp pháp tại đó (không áp dụng nếu đã sống chung lâu dài trở thành chỗ ở hợp pháp).
- Thực hiện theo quyết định của tòa án: dựa trên phán quyết ly hôn, chia tài sản, thi hành án → hoàn toàn hợp pháp.
3. Một số hành vi bạo lực gia đình khác trong quan hệ vợ chồng có thể bị xử phạt (theo mục 3 nghị định 282/2025/NĐ-CP – tổng hợp các hành vi phổ biến)
Dựa trên quy định tại các điều liên quan (như điều 37, 44, 45 và các điều khoản về bạo lực gia đình), bảng dưới đây liệt kê một số hành vi điển hình:
| Mức phạt (đồng) | Hành vi vi phạm phổ biến |
| 2.000.000 – 5.000.000 | Đe dọa đánh hoặc xâm hại sức khỏe, tính mạng thành viên gia đình. |
| 5.000.000 – 10.000.000 | Đánh đập nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cấm gặp gỡ bạn bè, người thân nhằm cô lập, gây áp lực tâm lý thường xuyên. |
| 10.000.000 – 20.000.000 | Dùng công cụ gây thương tích nhưng chưa đến mức hình sự; bỏ mặc, không quan tâm; tiết lộ, phát tán thông tin riêng tư, bí mật cá nhân nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm. |
| 20.000.000 – 30.000.000 | Cô lập, giam cầm thành viên gia đình; cưỡng ép quan hệ tình dục trái ý muốn nhưng chưa đến mức hình sự; thu hết tiền lương, thu nhập nhằm tạo lệ thuộc về vật chất, tinh thần hoặc các mặt khác. |
Các quy định trên áp dụng bình đẳng cho mọi thành viên gia đình, nhằm bảo vệ quyền lợi và thúc đẩy môi trường gia đình bình đẳng, an toàn. Nếu gặp mâu thuẫn, các bên nên ưu tiên đối thoại, hòa giải hoặc liên hệ cơ quan chức năng như công an địa phương, đường dây nóng phòng chống bạo lực gia đình để được hỗ trợ kịp thời, tránh vi phạm pháp luật.
Trên đây là thông tin mà Mys Law cung cấp. Mọi thắc mắc liên quan đến nội dung bài viết xin vui lòng liên hệ 0969.361.319 hoặc email: [email protected] để được giải đáp.
Trân trọng!
Người biên tập: Nguyễn Thị Trà My