Bạn đang quan tâm đến cách kiểm tra số điện thoại lừa đảo một cách nhanh chóng cũng như mức xử phạt đối với hành vi gọi điện thoại lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết và các căn cứ pháp luật cụ thể để giải đáp thắc mắc của bạn.
Hướng dẫn kiểm tra số điện thoại lừa đảo nhanh chóng nhất
Để kiểm tra một số điện thoại có dấu hiệu lừa đảo, bạn có thể áp dụng một trong các cách sau đây, tùy thuộc vào điều kiện và nhu cầu của mình.
Trước tiên, bạn có thể liên hệ trực tiếp tổng đài của các nhà mạng để xác minh thông tin. Với nhà mạng Viettel, số tổng đài là 18008098; với Vinaphone là 18009091; và với Mobifone là 18009090. Đây là cách đơn giản và chính thức để kiểm tra thông tin thuê bao.
Cách thứ hai là tra cứu qua tin nhắn hoặc mã USSD. Đối với Viettel, bạn có thể soạn tin nhắn “TTTB” gửi 1414 (miễn phí) hoặc gửi đến 195 (có tính phí), hoặc bấm *0# hay *888# rồi nhấn gọi. Với Vinaphone, bạn nhập *110# và nhấn gọi để kiểm tra. Còn với Mobifone, bạn bấm *555# rồi nhấn gọi (miễn phí). Sau khi gửi yêu cầu, nhà mạng sẽ phản hồi thông tin về chủ thuê bao như họ tên, ngày tháng năm sinh, ngày kích hoạt số, số CMND/CCCD và ngày cấp. Đây là cách nhanh chóng và tiện lợi để xác minh.
Ngoài ra, bạn cũng có thể tra cứu thông tin số điện thoại trên Google. Bằng cách nhập số điện thoại vào thanh tìm kiếm, bạn có thể tìm thấy các bài báo, bài đăng trên mạng xã hội hoặc thông tin cảnh báo liên quan. Tuy nhiên, cách này không đảm bảo độ chính xác tuyệt đối vì thông tin trên mạng có thể không được cập nhật hoặc có trường hợp nhiều người sử dụng cùng một số.
Cuối cùng, một phương pháp hiệu quả khác là sử dụng đầu số 156 do Bộ Thông tin và Truyền thông cung cấp. Bạn có thể gửi tin nhắn miễn phí theo cú pháp: “S (số điện thoại) (nội dung phản ánh)” nếu nghi ngờ tin nhắn rác; “V (số điện thoại) (nội dung phản ánh)” nếu nghi ngờ cuộc gọi rác; hoặc “LD (số điện thoại) (nội dung phản ánh)” nếu nghi ngờ lừa đảo, gửi đến 156 hoặc 5656. Ngoài ra, bạn cũng có thể gọi trực tiếp đến 156 để báo cáo, hoàn toàn miễn phí. Đây là cách được khuyến khích vì thông tin sẽ được cơ quan chức năng xử lý.
Gọi điện thoại lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị phạt bao nhiêu năm tù?
Hành vi gọi điện thoại lừa đảo nhằm chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017. Theo đó, mức phạt tù phụ thuộc vào giá trị tài sản bị chiếm đoạt và các tình tiết tăng nặng.
Cụ thể, nếu người phạm tội dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng rơi vào các trường hợp như đã bị xử phạt hành chính về hành vi này, đã bị kết án về các tội liên quan mà chưa được xóa án tích, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự, hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của nạn nhân, thì mức phạt sẽ là cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc tù từ 6 tháng đến 3 năm.
Nếu hành vi có tổ chức, mang tính chuyên nghiệp, chiếm đoạt từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ quyền hạn, danh nghĩa cơ quan tổ chức, hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt, thì mức phạt tù sẽ từ 2 năm đến 7 năm.
Trường hợp chiếm đoạt từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc lợi dụng thiên tai, dịch bệnh, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm.
Nặng nhất, nếu chiếm đoạt tài sản từ 500.000.000 đồng trở lên hoặc lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, mức phạt có thể từ 12 năm đến 20 năm, thậm chí tù chung thân.
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 đến 5 năm, hoặc bị tịch thu một phần hay toàn bộ tài sản. Tòa án sẽ xem xét cụ thể từng vụ việc để đưa ra phán quyết cuối cùng.
Mức phạt hành chính cho hành vi gọi điện thoại lừa đảo chiếm đoạt tài sản là bao nhiêu?
Trong trường hợp hành vi lừa đảo chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm hình sự, người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính theo Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP. Cụ thể, hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản hoặc gây thiệt hại đến tài sản của người khác có mức phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Nếu hành vi mang tính chất nghiêm trọng hơn, như dùng thủ đoạn buộc người khác đưa tài sản hoặc lừa đảo trong các hoạt động môi giới, mức phạt có thể từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, mức phạt trên áp dụng cho cá nhân. Nếu tổ chức thực hiện hành vi tương tự, mức phạt sẽ gấp đôi, tức từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
Trên đây là thông tin mà Mys Law cung cấp. Mọi thắc mắc liên quan đến nội dung bài viết xin vui lòng liên hệ 0969.361.319 hoặc email: [email protected] để được giải đáp.
Trân trọng!
Người biên tập: Nguyễn Anh Quân