Quên ví hoặc vội vàng ra đường mà không mang theo giấy tờ xe là tình huống rất phổ biến. Tuy nhiên, cần phân biệt rõ “không mang theo” (chỉ quên mang vật lý) và “không có” (phương tiện chưa đăng ký hoặc thiếu giấy tờ hợp lệ). Mức phạt khác nhau giữa xe máy và ô tô, và quy định hiện hành dựa trên Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 cùng Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Bài viết giúp bạn nắm rõ để tránh vi phạm không đáng có.

Giấy tờ bắt buộc phải mang theo khi tham gia giao thông

Theo khoản 1 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (số 36/2024/QH15), người lái xe phải đủ điều kiện về tuổi, sức khỏe, có giấy phép lái xe còn điểm và còn hiệu lực phù hợp với loại xe (trừ một số trường hợp xe gắn máy theo khoản 4). Khi tham gia giao thông, bắt buộc mang theo các giấy tờ sau:

  • Chứng nhận đăng ký xe (hoặc bản sao có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng/chi nhánh ngân hàng nước ngoài nếu xe đang thế chấp).
  • Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển.
  • Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe cơ giới theo quy định).
  • Chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Mang đầy đủ giấy tờ không chỉ giúp tránh phạt mà còn hỗ trợ nhanh chóng khi xảy ra sự cố, như tai nạn hoặc kiểm tra. Thiếu giấy tờ có thể dẫn đến xử phạt hành chính, thậm chí tạm giữ phương tiện.

Chi tiết mức phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP

Mức phạt được quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Dưới đây là bảng tóm tắt các lỗi phổ biến, phân biệt xe máy và ô tô:

  • Không mang theo chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự còn hiệu lực Xe máy: 200.000 – 300.000 đồng (điểm a khoản 2 Điều 18). Ô tô: 400.000 – 600.000 đồng (điểm b khoản 4 Điều 18).
  • Không có chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự còn hiệu lực Xe máy: 200.000 – 300.000 đồng (điểm b khoản 2 Điều 18). Ô tô: 400.000 – 600.000 đồng (điểm c khoản 4 Điều 18).
  • Không mang theo chứng nhận đăng ký xe Xe máy: 200.000 – 300.000 đồng (điểm c khoản 2 Điều 18). Ô tô: 300.000 – 400.000 đồng (điểm b khoản 3 Điều 18).
  • Không có chứng nhận đăng ký xe Cả xe máy và ô tô: 2 – 3 triệu đồng, kèm tịch thu phương tiện và trừ 2 điểm giấy phép lái xe (điểm a khoản 2 Điều 14 đối với xe máy; điểm a khoản 4 Điều 13 đối với ô tô).
  • Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép đã trừ hết điểm Xe mô tô hai bánh dung tích xi-lanh đến 125 cm³: 2 – 4 triệu đồng (điểm a khoản 5 Điều 18). Xe mô tô hai bánh dung tích xi-lanh trên 125 cm³: 6 – 8 triệu đồng (điểm b khoản 7 Điều 18). Ô tô: 18 – 20 triệu đồng (điểm b khoản 9 Điều 18).
  • Không mang chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (chủ yếu áp dụng ô tô): 300.000 – 400.000 đồng (điểm c khoản 3 Điều 18). Không có chứng nhận kiểm định: 4 – 6 triệu đồng, trừ 2 điểm giấy phép lái xe (điểm b khoản 6 Điều 13).

Lưu ý: “Không có” giấy tờ thường bị phạt nặng hơn vì liên quan đến vi phạm gốc (không đăng ký, không kiểm định…). Nếu vi phạm nhiều loại cùng lúc, mức phạt có thể cộng dồn. Để tránh, hãy kiểm tra giấy tờ trước khi đi và cân nhắc tích hợp vào định danh điện tử nếu đủ điều kiện.

Xuất trình giấy tờ qua tài khoản định danh điện tử

Theo khoản 3 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, nếu giấy tờ đã tích hợp vào tài khoản định danh điện tử, bạn có thể xuất trình và kiểm tra qua hình thức này mà không cần mang bản giấy. Đây là tiện ích lớn trong thời đại số, giúp giảm rủi ro quên mang. Tuy nhiên, tài khoản phải được cập nhật đầy đủ và hoạt động tốt; nếu không xuất trình được (do lỗi kỹ thuật hoặc chưa tích hợp), vẫn có thể bị phạt như trường hợp không mang theo. Hãy kiểm tra hướng dẫn từ cơ quan chức năng để tích hợp đúng quy trình.

Trên đây là thông tin mà Mys Law cung cấp. Mọi thắc mắc liên quan đến nội dung bài viết xin vui lòng liên hệ 0969.361.319 hoặc email: [email protected] để được giải đáp.

Trân trọng!

Người biên tập: Nguyễn Thị Trà My