Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự có thể bị phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, với mức phạt tù cao nhất lên đến 05 năm. Đợt nhập ngũ năm 2026 đang đến gần, và đây là dịp để công dân trẻ tìm hiểu rõ hơn về các quy định liên quan đến nghĩa vụ quân sự trong thời bình. Việc tham gia nghĩa vụ quân sự không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn góp phần rèn luyện bản thân, bảo vệ Tổ quốc. Dưới đây là tổng hợp các nội dung cần biết, dựa trên các văn bản pháp lý mới nhất như Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 (số 78/2015/QH13), được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Dân quân tự vệ 2019 (số 48/2019/QH14) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng 2025 (số 98/2025/QH15).

1. Nghĩa vụ quân sự là trách nhiệm của mọi công dân
Theo Điều 4 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, mọi công dân Việt Nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp hay nơi cư trú, đều phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định. Điều này nhấn mạnh tính bình đẳng và phổ quát của nghĩa vụ quân sự, nhằm xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh. Trong thực tế, việc thực hiện nghĩa vụ không chỉ giúp cá nhân rèn luyện kỷ luật, kỹ năng sống mà còn góp phần vào an ninh quốc gia, đặc biệt trong bối cảnh tình hình thế giới phức tạp hiện nay.
2. Độ tuổi gọi nhập ngũ và thời hạn phục vụ
Theo Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Đối với công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học và đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ, độ tuổi gọi nhập ngũ kéo dài đến hết 27 tuổi. Điều này cho phép sinh viên hoàn thành chương trình học trước khi tham gia, tránh gián đoạn việc đào tạo nhân lực chất lượng cao.
Bên cạnh đó, theo Điều 21 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong thời bình là 24 tháng. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có thể quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ không quá 06 tháng trong các trường hợp như bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu hoặc đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn. Trong tình trạng chiến tranh hoặc khẩn cấp về quốc phòng, thời hạn phục vụ sẽ thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ. Quy định này đảm bảo tính linh hoạt, phù hợp với nhu cầu quốc phòng thực tế.
3. Trường hợp tạm hoãn và miễn nghĩa vụ quân sự năm 2026
3.1. Trường hợp tạm hoãn nghĩa vụ quân sự
Theo khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, được bổ sung bởi điểm c khoản 1 Điều 49 Luật Dân quân tự vệ 2019, các trường hợp được tạm hoãn gọi nhập ngũ bao gồm: chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe; là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%; có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ hoặc hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định; cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông hoặc đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo; dân quân thường trực.
Những quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi của công dân trong các tình huống đặc biệt, giúp ổn định cuộc sống gia đình và xã hội. Nếu không còn lý do tạm hoãn, công dân sẽ được gọi nhập ngũ.
3.2. Trường hợp miễn nghĩa vụ quân sự
Theo khoản 2 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, các trường hợp được miễn gọi nhập ngũ bao gồm: con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một; một anh hoặc một em trai của liệt sĩ; một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân; cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.
Lưu ý rằng, công dân thuộc diện tạm hoãn hoặc miễn gọi nhập ngũ nếu tình nguyện vẫn có thể được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ. Các quy định miễn giảm này thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đối với gia đình có công với cách mạng và những đối tượng đặc thù.
4. Thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự
Theo khoản 5 Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 16 Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về quân sự, quốc phòng 2025 (số 98/2025/QH15), thời gian khám sức khỏe diễn ra từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Do đó, thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự năm 2026 sẽ từ ngày 01/11/2025 đến ngày 31/12/2025. Công dân sẽ nhận lệnh gọi khám sức khỏe trước ít nhất 15 ngày.
Sau khi có kết quả khám sức khỏe, công dân sẽ được gọi nhập ngũ một lần vào tháng Hai hoặc tháng Ba; trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh thì có thể gọi lần thứ hai. Việc khám sức khỏe đảm bảo chỉ những công dân đủ tiêu chuẩn mới tham gia, giúp nâng cao chất lượng lực lượng vũ trang.
5. Trốn khám nghĩa vụ quân sự bị phạt như thế nào?
Tiêu chuẩn sức khỏe là yếu tố quan trọng để tham gia nghĩa vụ quân sự, nên công dân phải kiểm tra, khám sức khỏe trước khi nhập ngũ. Trường hợp trốn tránh sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 9 Nghị định 218/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu, cụ thể như sau:
- Không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung sơ tuyển ghi trong quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân của cấp có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
- Không nhận quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự, quyết định gọi sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân của cấp có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
- Không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm khám sức khỏe ghi trong quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân của cấp có thẩm quyền mà không có lý do chính đáng: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
- Cản trở công dân nhận quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, quyết định gọi khám sức khỏe nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân của cấp có thẩm quyền, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
- Người được khám sức khỏe có hành vi gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; đưa hoặc nhận tiền, tài sản, hoặc lợi ích vật chất khác trị giá đến dưới 2.000.000 đồng cho cán bộ, nhân viên y tế hoặc người khác để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
- Không chấp hành quyết định gọi kiểm tra, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng.
Các mức phạt này nhằm răn đe, khuyến khích công dân tuân thủ pháp luật, đồng thời bảo vệ tính công bằng trong quá trình tuyển chọn.
6. Trốn nghĩa vụ quân sự có thể bị phạt tù đến 05 năm
Theo Điều 332 Bộ luật Hình sự 2015 (số 100/2015/QH13), người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau sẽ bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm: tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình; phạm tội trong thời chiến; lôi kéo người khác phạm tội.
Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt tù cao nhất đến 05 năm. Quy định này nhấn mạnh tính nghiêm minh của pháp luật, nhằm duy trì kỷ luật xã hội và đảm bảo nguồn nhân lực cho quốc phòng.
Trên đây là thông tin mà Mys Law cung cấp. Mọi thắc mắc liên quan đến nội dung bài viết xin vui lòng liên hệ 0969.361.319 hoặc email: [email protected] để được giải đáp.
Trân trọng!
Người biên tập: Nguyễn Thị Trà My