Mặc dù nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ bắt buộc của công dân Việt Nam đủ điều kiện theo quy định tại Điều 4 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 (số 78/2015/QH13, đã được sửa đổi, bổ sung), đây đồng thời cũng là quyền lợi của công dân. Nhà nước luôn dành nhiều chế độ ưu đãi, hỗ trợ cụ thể để giúp hạ sĩ quan, binh sĩ yên tâm thực hiện nhiệm vụ, đồng thời bảo vệ quyền lợi cho bản thân và gia đình. Các quy định này được cập nhật và hướng dẫn chi tiết qua các văn bản pháp luật hiện hành, đảm bảo tính kịp thời và phù hợp với điều kiện thực tế.

- Công dân nhập ngũ được hưởng những quyền lợi gì?
Khi đang phục vụ tại ngũ, hạ sĩ quan, binh sĩ được hưởng đầy đủ các chế độ sau đây:
1.1. Chế độ bảo hiểm xã hội
Theo quy định hiện hành (hướng dẫn tại Thông tư số 95/2016/TT-BQP và các văn bản hợp nhất liên quan), thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ được tính đầy đủ là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Điều này tạo cơ sở để tính hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội sau khi xuất ngũ, giúp người lính không bị gián đoạn quyền lợi về hưu trí, ốm đau, thai sản và các chế độ khác. Đây là chính sách quan trọng, góp phần đảm bảo an sinh lâu dài cho công dân sau khi hoàn thành nghĩa vụ.
1.2. Chế độ nghỉ phép hàng năm
Căn cứ Điều 3 Nghị định số 27/2016/NĐ-CP (và các văn bản hợp nhất hướng dẫn thực hiện), hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ từ tháng thứ 13 trở đi được nghỉ phép hàng năm 10 ngày (không kể ngày đi và về).
Ngoài ra, nếu gia đình gặp thiên tai, hỏa hoạn nặng, người thân từ trần hoặc mất tích, hoặc bản thân lập thành tích đặc biệt xuất sắc, họ được nghỉ phép đặc biệt không quá 05 ngày. Các khoản thanh toán tiền tàu, xe, phụ cấp đi đường được hỗ trợ đầy đủ. Trường hợp không thể nghỉ phép do nhiệm vụ chiến đấu hoặc điều kiện địa bàn khó khăn, họ được thanh toán bằng tiền tương đương mức tiền ăn cơ bản một ngày của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh. Chế độ này giúp cân bằng giữa nhiệm vụ và đời sống cá nhân, giảm thiểu áp lực tinh thần.
1.3. Chế độ phụ cấp thêm khi kéo dài thời gian phục vụ tại ngũ
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định số 27/2016/NĐ-CP, ngoài phụ cấp quân hàm thông thường, nếu Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định kéo dài thời gian phục vụ thì từ tháng thứ 25 trở đi, hạ sĩ quan, binh sĩ được hưởng thêm 250% phụ cấp quân hàm hiện hưởng mỗi tháng. Khoản phụ cấp này không áp dụng với các trường hợp đang chờ chuyển chế độ chuyên nghiệp, đi học hoặc các trường hợp đặc biệt khác. Đây là động lực khuyến khích những người kéo dài phục vụ, đồng thời ghi nhận sự đóng góp thêm của họ.
1.4. Chế độ phụ cấp khuyến khích cho nữ
Hạ sĩ quan, binh sĩ nữ phục vụ tại ngũ được hưởng phụ cấp khuyến khích hàng tháng bằng 0,2 lần mức lương cơ sở theo khoản 2 Điều 4 Nghị định số 27/2016/NĐ-CP.
Hiện nay, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, áp dụng đến nay). Do đó, mức phụ cấp khuyến khích là 468.000 đồng/tháng. Chính sách này thể hiện sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước đối với nữ quân nhân, góp phần thúc đẩy bình đẳng giới trong lực lượng vũ trang.
1.5. Các quyền lợi khác
Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được miễn tiền cước chuyển tiền, bưu phẩm, bưu kiện; được cấp 04 tem thư mỗi tháng (theo giá quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông) cùng kỳ phụ cấp quân hàm.
Nếu trước khi nhập ngũ là thành viên hộ nghèo hoặc học sinh, sinh viên vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội, họ được tạm hoãn trả nợ và không tính lãi trong thời gian tại ngũ.
Họ còn được ưu tiên tham gia tuyển sinh quân sự, cộng điểm ưu tiên theo quy định hiện hành nếu đủ tiêu chuẩn.
- Người nhà của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được hưởng những chế độ gì?
Thân nhân (bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ/chồng, vợ/chồng, con đẻ/con nuôi hợp pháp) được hỗ trợ theo Điều 6 Nghị định số 27/2016/NĐ-CP như sau:
- Nhà ở bị sập, hư hỏng do tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai: trợ cấp 3.000.000 đồng/suất/lần.
- Thân nhân ốm đau từ 01 tháng trở lên hoặc điều trị bệnh viện từ 07 ngày trở lên: trợ cấp 500.000 đồng/thân nhân/lần.
- Thân nhân từ trần hoặc mất tích: trợ cấp 2.000.000 đồng/người.
- Con đẻ hoặc con nuôi hợp pháp được miễn, giảm học phí theo quy định.
Các chế độ này không chỉ hỗ trợ trực tiếp gia đình mà còn góp phần ổn định hậu phương, giúp hạ sĩ quan, binh sĩ tập trung hoàn thành nhiệm vụ.
- Công dân xuất ngũ được nhận những khoản trợ cấp nào?
Khi hoàn thành nghĩa vụ và xuất ngũ, hạ sĩ quan, binh sĩ được hưởng các khoản trợ cấp cụ thể theo Điều 7 Nghị định số 27/2016/NĐ-CP:
3.1. Trợ cấp xuất ngũ một lần
Cứ mỗi năm phục vụ được trợ cấp bằng 02 tháng tiền lương cơ sở tại thời điểm xuất ngũ.
Với trường hợp có tháng lẻ: dưới 01 tháng không hưởng; từ 01 đến 06 tháng hưởng 01 tháng lương cơ sở; trên 06 tháng đến 12 tháng hưởng 02 tháng lương cơ sở.
Công thức tính: Trợ cấp xuất ngũ một lần = Số năm phục vụ × 02 tháng tiền lương cơ sở.
Ví dụ, với 24 tháng phục vụ (2 năm đầy đủ) và mức lương cơ sở hiện hành 2.340.000 đồng/tháng, mức trợ cấp là 9.360.000 đồng. Đây là khoản hỗ trợ ban đầu quan trọng giúp người xuất ngũ ổn định cuộc sống.
3.2. Trợ cấp tạo việc làm
Hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ được trợ cấp tạo việc làm bằng 06 tháng tiền lương cơ sở, tương đương 14.040.000 đồng (tính theo mức 2.340.000 đồng/tháng hiện hành). Khoản trợ cấp này nhằm hỗ trợ tìm việc làm, học nghề hoặc khởi nghiệp sau khi trở về địa phương.
3.3. Các khoản trợ cấp và hỗ trợ khác
- Nếu phục vụ đủ 30 tháng: trợ cấp thêm 02 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng.
- Nếu xuất ngũ trước 30 tháng nhưng từ tháng 25 đến dưới 30 tháng: trợ cấp thêm 01 tháng phụ cấp quân hàm.
- Đơn vị tổ chức buổi gặp mặt chia tay với mức chi 50.000 đồng/người.
- Hỗ trợ tiền tàu, xe (loại phổ thông) và phụ cấp đi đường từ đơn vị về nơi cư trú.
Ngoài ra, họ còn được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Trên đây là thông tin mà Mys Law cung cấp. Mọi thắc mắc liên quan đến nội dung bài viết xin vui lòng liên hệ 0969.361.319 hoặc email: [email protected] để được giải đáp.
Trân trọng!
Người biên tập: Nguyễn Thị Trà My