Cho vay nặng lãi là một hình thức cho vay bất hợp pháp, thường tồn tại dưới nhiều hình thức ngầm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến trật tự kinh tế và xã hội. Mặc dù bị pháp luật nghiêm cấm, hoạt động này vẫn diễn ra phổ biến do nhu cầu vay vốn khẩn cấp của một bộ phận người dân. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu cách tính lãi suất cho vay nặng lãi theo quy định pháp luật hiện hành, đồng thời phân tích các khía cạnh liên quan để giúp bạn nhận biết và tránh rủi ro.

Quy định pháp lý về lãi suất cho vay

Theo Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, lãi suất cho vay do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay. Nếu thỏa thuận về lãi suất không rõ ràng, lãi suất sẽ được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn này. Trường hợp lãi suất vượt quá mức quy định, phần vượt quá sẽ không có hiệu lực pháp lý. Số tiền lãi đã trả vượt quá sẽ được trừ vào nợ gốc, và phần còn lại sau khi trừ hết nợ gốc sẽ được trả lại cho bên vay (theo Điều 9 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP).

Cho vay nặng lãi được định nghĩa là việc cho vay với lãi suất gấp 5 lần mức lãi suất cao nhất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, tức vượt quá 100%/năm (khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP). Điều này không chỉ vi phạm dân sự mà còn có thể dẫn đến trách nhiệm hình sự nếu đáp ứng các điều kiện cụ thể. Phân tích thêm, quy định này nhằm bảo vệ người vay khỏi tình trạng bóc lột tài chính, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế khó khăn, nơi nhiều người dễ rơi vào bẫy vay nóng.

Cách tính lãi suất cho vay nặng lãi

Cách tính lãi suất cho vay nặng lãi thường dựa trên số tiền vay thực tế, được tính theo ngày trên dư nợ gốc. Công thức cơ bản là: Lãi suất theo ngày = (Số lãi trên 1 triệu đồng) / 1.000.000 × Số tiền vay.

Ví dụ: Nếu vay 10.000.000 đồng với lãi suất 2.000 đồng/1.000.000 đồng/ngày, thì lãi phải trả một ngày là 2.000 × 10 = 20.000 đồng. Quy đổi ra năm, lãi suất này có thể lên đến hàng trăm phần trăm, vượt xa mức 20%/năm (tương đương khoảng 1,67%/tháng) theo pháp luật. Nếu lãi suất vượt 100%/năm và thu lợi bất chính từ 30 triệu đồng trở lên, hành vi này sẽ cấu thành tội phạm. Phân tích sâu hơn, cách tính này thường được các tổ chức cho vay nặng lãi sử dụng để che giấu, như tính lãi theo ngày hoặc tuần, khiến người vay không nhận ra mức lãi thực tế cao đến mức nào, dẫn đến nợ nần chồng chất.

Cấu thành tội cho vay nặng lãi

Tội cho vay nặng lãi xâm phạm trật tự quản lý kinh tế nhà nước, cụ thể là lĩnh vực tín dụng, và lợi ích hợp pháp của công dân.

  • Khách thể: Hành vi này vi phạm trật tự quản lý tiền tệ và gây thiệt hại cho người vay, ảnh hưởng đến an ninh kinh tế xã hội.
  • Chủ thể: Là cá nhân từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự. Nếu lợi dụng chức vụ, quyền hạn (như dùng công quỹ cho vay), sẽ bị áp dụng tình tiết tăng nặng theo điểm c khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017).
  • Mặt chủ quan: Phạm tội do lỗi cố ý, với động cơ vụ lợi nhằm thu lợi bất chính.
  • Mặt khách quan: Cho vay với lãi suất gấp 5 lần mức cao nhất (trên 100%/năm), thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng trở lên. Nếu thu lợi dưới mức này nhưng đã bị xử phạt hành chính hoặc kết án trước đó (chưa xóa án tích) mà tái phạm, vẫn cấu thành tội phạm. Hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc, nhưng thường gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe, nhân phẩm của người vay. Đối tượng cho vay có thể là tiền, tài sản, giấy tờ có giá, không phụ thuộc số lượng.

Phân tích thêm, trong thực tế, nhiều vụ việc cho vay nặng lãi sử dụng các hình thức đe dọa, siết nợ, dẫn đến hậu quả nghiêm trọng như tự tử hoặc xung đột xã hội, nhấn mạnh nhu cầu xử lý nghiêm khắc để răn đe.

Xử phạt vi phạm hành chính đối với cho vay nặng lãi

Nếu lãi suất vượt 20%/năm nhưng chưa đến mức truy cứu hình sự (chưa gấp 5 lần hoặc thu lợi dưới 30 triệu đồng), cá nhân vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính. Theo điểm đ khoản 4 Điều 12 Nghị định 144/2021/NĐ-CP, mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng áp dụng cho hành vi cho vay vượt lãi suất quy định, bất kể có cầm cố tài sản hay không. Phân tích, mức phạt này nhằm ngăn chặn hành vi ở giai đoạn đầu, khuyến khích tuân thủ pháp luật trước khi dẫn đến tội phạm hình sự.

Chế tài hình sự đối với tội cho vay nặng lãi

Theo Điều 201 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017):

  • Thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng, hoặc tái phạm sau xử phạt hành chính/kết án: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 3 năm.
  • Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng trở lên: Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc tù từ 6 tháng đến 3 năm.

Người phạm tội còn có thể bị phạt bổ sung từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc hành nghề từ 1 đến 5 năm. Phân tích thêm, chế tài này được hướng dẫn chi tiết tại Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐTP, nhấn mạnh việc tính toán lợi bất chính chính xác để tránh oan sai, đồng thời đảm bảo xử lý kịp thời các vụ việc phức tạp.

Một số lưu ý khi vay hoặc cho vay

Để tránh rủi ro liên quan đến cho vay nặng lãi, cần chú ý:

  • Trang bị kiến thức pháp luật về hợp đồng vay, lãi suất tối đa 20%/năm, và hiệu lực hợp đồng.
  • Nhận biết dấu hiệu cho vay nặng lãi: Lãi tính theo ngày cao bất thường, vượt 100%/năm.
  • Hiểu rõ quyền nghĩa vụ trong giao dịch dân sự, như quyền đòi lại lãi vượt quá hoặc khiếu nại.
  • Chọn nguồn vay uy tín: Ngân hàng, tổ chức tín dụng hợp pháp, hoặc người thân.
  • Nếu phát hiện cho vay nặng lãi, báo ngay cơ quan chức năng để bảo vệ quyền lợi.

Trên đây là thông tin mà Mys Law cung cấp. Mọi thắc mắc liên quan đến nội dung bài viết xin vui lòng liên hệ 0969.361.319 hoặc email: [email protected] để được giải đáp.

Trân trọng!

Người biên tập: Nguyễn Thị Trà My