Đưa hối lộ là hành vi người nào trực tiếp hay qua trung gian đã đưa hoặc sẽ đưa cho người có chức vụ, quyền hạn hoặc người khác hoặc tổ chức khác bất kỳ lợi ích nào để người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ. Vậy hành vi đưa hối lộ có bị phạt không? Hãy cùng Mys Law tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây.

Căn cứ pháp lý:

– Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017;

– Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Người có hành vi đưa hối lộ, tùy vào mức độ vi phạm mà có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị xử phạt hành chính cụ thể:

Trường hợp người đưa hối lộ bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Căn cứ Điều 364 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 quy định người nào trực tiếp hay qua trung gian đã đưa hoặc sẽ đưa cho người có chức vụ, quyền hạn hoặc người khác hoặc tổ chức khác bất kỳ lợi ích nào sau đây để người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, thì truy cứu trách nhiệm hình sự về tội đưa hối lộ:

– Tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

– Lợi ích phi vật chất.

Hình phạt đối với người phạm tội đưa hối lộ như sau:

(1) Người phạm tội đưa hối lộ có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

(2) Trường hợp phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

– Có tổ chức;

– Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

– Dùng tài sản của Nhà nước để đưa hối lộ;

– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

– Phạm tội 02 lần trở lên;

– Của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

(3) Phạm tội trong trường hợp của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.

(4) Phạm tội trong trường hợp của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt từ tù 12 năm đến 20 năm.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Lưu ý:

– Người nào đưa hoặc sẽ đưa hối lộ cho công chức nước ngoài, công chức của tổ chức quốc tế công, người có chức vụ trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước cũng bị xử lý theo quy định nêu trên.

– Người bị ép buộc đưa hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì được coi là không có tội và được trả lại toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.

Người đưa hối lộ tuy không bị ép buộc nhưng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và được trả lại một phần hoặc toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.

Trường hợp người đưa hối lộ bị xử phạt hành chính

Trường hợp người có hành vi đưa hối lộ nhưng chưa đủ dấu hiệu để bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định nêu trên thì bị xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định 144/2021/NĐ-CP cụ thể như sau:

(i) Trường hợp đưa hối lộ trong việc đăng ký, quản lý cư trú thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng theo quy định tại Điểm d Khoản 3 Điều 9 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

(ii) Trường hợp đưa tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác hoặc lợi ích phi vật chất hối lộ cho người thi hành công vụ thì bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 21 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

Lưu ý: Mức phạt hành chính nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Trên đây là thông tin mà Mys Law cung cấp. Mọi thắc mắc liên quan đến nội dung bài viết xin vui lòng liên hệ 0969.361.319 hoặc email: [email protected] để được giải đáp.

Trân trọng!