Nghị định 87/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực văn hóa và quảng cáo, có hiệu lực từ ngày 15/5/2026 đã tăng mạnh mức xử phạt đối với hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường, đặc biệt là hành vi kinh doanh không có giấy phép.
kinh-doanh-karaoke-vu-truong-luu-y-nhieu-hanh-vi-vi-pham-tang-nang-muc-phat-tu-15-5-2026-1

Quy định mới về xử phạt karaoke, vũ trường

Theo đó, căn cứ Điều 21 Nghị định 87/2026/NĐ-CP có quy định chi tiết về mức xử phạt hành chính trong kinh doanh dịch vụ karaoke như sau:

Hành vi vi phạm 

Điều 15 Nghị định 38/2021/NĐ-CP

Điều 21 Nghị định 38/2021/NĐ-CP

Thay đổi

Không cấp trang phục/biển tên

500 – 1 triệu

1 – 2 triệu

Tăng

Không nộp lại giấy phép

1 – 5 triệu

2 – 5 triệu

Tăng tối thiểu

Vi phạm giờ, độ tuổi, sửa giấy phép

10 – 15 triệu

10 – 20 triệu

Tăng

Vi phạm điều kiện kinh doanh

15 – 20 triệu

20 – 30 triệu

Tăng mạnh

Karaoke không phép

20 -25 triệu

30 – 40 triệu

Tăng mạnh

Vũ trường không phép

25 – 30 triệu

40 – 50 triệu

Tăng rất mạnh

Tại khoản 3 Điều 6 quy định:

3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Như vậy, các mức phạt nêu trên được áp dụng đối với cá nhân vi phạm. Trường hợp tổ chức (cơ sở kinh doanh karaoke, vũ trường) thực hiện cùng hành vi vi phạm thì mức phạt sẽ bị áp dụng gấp 02 lần so với mức phạt đối với cá nhân

Đáng chú ý, Nghị định 87/2026/NĐ-CP còn quy định hình thức xử phạt bổ sung. Cụ thể, theo khoản 9 Điều 21 Nghị định 87/2026/NĐ-CP, tước quyền sử dụng giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường từ 18 tháng đến 24 tháng đối với hành vi cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép hoặc sử dụng giấy phép của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh.Bên cạnh đó, còn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, gồm buộc nộp lại giấy phép đã bị sửa chữa, tẩy xóa và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm.

Điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke

Điều 4 Nghị định 54/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 148/2024/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke như sau:

– Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.

– Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại:

  • Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
  • Nghị định số 56/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-CPvề quản lý, sử dụng pháo.

– Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20 m2 trở lên, không kể công trình phụ.

– Không được đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ).

Trên đây là thông tin mà Mys Law cung cấp. Mọi thắc mắc liên quan đến nội dung bài viết xin vui lòng liên hệ 0969.361.319 hoặc email: [email protected] để được giải đáp.