1. Đối tượng phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 (số 48/2010/QH12), người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc diện chịu thuế. Đây là nguyên tắc cơ bản để xác định nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước trong quá trình sử dụng đất.

Cụ thể, các loại đất làm phát sinh nghĩa vụ thuế bao gồm trước hết là đất ở, bao gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị. Đây là nhóm phổ biến nhất, gắn liền với nhu cầu sinh hoạt của phần lớn người dân. Bên cạnh đó là đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, bao gồm các loại đất phục vụ hoạt động kinh tế như đất xây dựng khu công nghiệp, đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, đất khai thác và chế biến khoáng sản, cũng như đất sản xuất vật liệu xây dựng và làm đồ gốm. Ngoài ra, một số loại đất phi nông nghiệp khác tuy mang tính chất công cộng hoặc đặc thù nhưng được sử dụng vào mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật cũng thuộc diện chịu thuế.

Từ đó có thể thấy, việc xác định nghĩa vụ thuế dựa trên hai yếu tố cốt lõi là loại đất thuộc diện chịu thuế và chủ thể có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó.

2. Xác định người nộp thuế trong các trường hợp đặc biệt

Pháp luật cũng dự liệu nhiều tình huống phát sinh trong thực tế để xác định chính xác chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế:

  • Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người đang trực tiếp sử dụng đất sẽ là người nộp thuế.
  • Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư, người thuê đất là người nộp thuế.
  • Trường hợp cho thuê đất theo hợp đồng, nghĩa vụ nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Nếu không có thỏa thuận, người có quyền sử dụng đất vẫn là người nộp thuế.
  • Trường hợp đất đang có tranh chấp, người đang sử dụng đất thực tế là người nộp thuế cho đến khi tranh chấp được giải quyết. Việc nộp thuế không làm phát sinh hay thay đổi quyền sử dụng đất.
  • Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng đất, người đại diện hợp pháp của nhóm sẽ thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
  • Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thành lập pháp nhân mới, pháp nhân mới là người nộp thuế nếu đất thuộc diện chịu thuế.

3. Thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2026

Theo khoản 1 Điều 18 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định khá rõ ràng nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quản lý thuế.

Đối với trường hợp phát sinh nghĩa vụ thuế lần đầu, người nộp thuế phải hoàn thành việc nộp thuế chậm nhất trong vòng 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo. Từ năm thứ hai trở đi, nghĩa vụ thuế được thực hiện theo chu kỳ hàng năm, với thời hạn nộp chậm nhất là ngày 31 tháng 10. Trong trường hợp có phát sinh số thuế chênh lệch theo tờ khai tổng hợp, người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ này chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo. Đối với hồ sơ khai điều chỉnh, thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo tương ứng.

Việc tuân thủ đúng các mốc thời gian này có ý nghĩa quan trọng, giúp người nộp thuế tránh phát sinh tiền chậm nộp cũng như các chế tài xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

4. Hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất năm 2026

Căn cứ Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 373/2025/NĐ-CP, hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm:

  • Tờ khai thuế:
    • Mẫu số 01/TK-SDDPNN: Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân
    • Mẫu số 02/TK-SDDPNN: Áp dụng đối với tổ chức
    • Mẫu số 03/TKTH-SDDPNN: Tờ khai tổng hợp (đối với trường hợp kê khai tổng hợp đất ở)
  • Bản sao các giấy tờ liên quan đến thửa đất, như:
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
    • Quyết định giao đất
    • Quyết định hoặc hợp đồng cho thuê đất
    • Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
  • Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn, giảm thuế (nếu có)

Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ không chỉ giúp quá trình kê khai diễn ra thuận lợi mà còn hạn chế rủi ro bị cơ quan thuế yêu cầu bổ sung hoặc xử lý vi phạm hành chính.

Trên đây là thông tin mà Mys Law cung cấp. Mọi thắc mắc liên quan đến nội dung bài viết xin vui lòng liên hệ 0969.361.319 hoặc email: [email protected] để được giải đáp.

Trân trọng!

Người biên tập: Nguyễn Thị Trà My